Quản Trị Sản Xuất

511

Quản trị sản xuất

GIỚI THIỆU KHÓA HỌC
Như chúng ta đã biết, sự thành công của chiến lược phát triển doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sản xuất. Vậy đâu là yếu tố quyết định cho việc sản xuất một cách có kế hoạch, mang lại hiệu quả cao?

Trong thời hiện đại, vai trò của Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp ngày càng được các Nhà Quản trị Cấp Cao quan tâm đặc biệt, họ xem đó như là một vũ khí cạnh tranh sắc bén trên thị trường. Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được nhưng lại tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra. Càng ít tốn kém các nguồn lực thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao. Do đó, có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu quản trị không tốt sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản.

Khóa học “Quản trị sản xuất” của smartrain.vn bao gồm các chương trình đào tạo được thiết kế với khung đạt chuẩn kiến thức nền tảng kết hợp Case study là những tình huống thực tế tại doanh nghiệp nhằm giúp các học viên có được những cách nhìn nhận toàn diện về phương thức quản lý, vận hành sản xuất hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp có sự phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh và ổn định.

NỘI DUNG KHÓA HỌC
MODULE 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TÁC NGHIỆP
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Quan niệm về sản xuất và tác nghiệp
Bài 3Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp
Bài 4Lịch sử phát triển của quản trị sản xuất
Bài 5Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp
Bài 6Nhiệm vụ của quản trị sản xuất
Bài 7Phẩm chất của nhà quản trị sản xuất
Bài 8Các loại quá trình sản xuất
Bài 9Tóm lược cuối bài
MODULE 2: DỰ BÁO NHU CẦU
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Quan niệm về dự báo
Bài 3Vai trò về dự báo
Bài 4Phân loại về dự báo
Bài 5Các bước tiến hành dự báo
Bài 6Các phương pháp dự báo
Bài 7Kiểm soát dự báo
Bài 8Tóm lược cuối bài
MODULE 3: HOẠCH ĐỊNH NĂNG LỰC SẢN XUẤT
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Thực chất của hoạch định năng lực sản xuất
Bài 3Các phương pháp hỗ trợ lựa chọn công suất
Bài 4Tóm lược cuối bài
MODULE 4: ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Thực chất và vai trò của định vị doanh nghiệp
Bài 3Các phương pháp định vị doanh nghiệp
Bài 4Tóm lược cuối bài
MODULE 5: BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Khái niệm bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
Bài 3Mục tiêu của bố trí sản xuất
Bài 4Các nguyên tắc bố trí sản xuất
Bài 5Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất
Bài 6Các phương pháp bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
Bài 7Tóm lược cuối bài
MODULE 6: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Thực chất và vai trò của hoạch định tổng hợp
Bài 3Các chiến lược hoạch định tổng hợp
Bài 4Phương pháp hoạch định tổng hợp
Bài 5Tóm lược cuối bài
MODULE 7: HOẠCH ĐỊNH NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ DỰ TRỮ
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Bài 3Quản trị hàng dự trữ
Bài 4Tóm lược cuối bài
MODULE 8: ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT
Bài 1Khái quát nội dung chương
Bài 2Thực chất về điều độ sản xuất
Bài 3Các kỹ thuật điều độ sản xuất
Bài 4Tóm lược cuối bài

1. Khái niệm quản trị sản xuất

Sản xuất là quá trình một chủ thể sử dụng các yếu tố đầu vào để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm tạo ra giá trị gia tăng.

Quá trình sản xuất

Trong đó: 

  • Yếu tố đầu vào: bao gồm nguyên vật liệu thô, nhân lực, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác 
  • Quá trình biến đổi: là quá trình chế biến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào làm tăng giá trị của chúng.
  • Đầu ra: có thể là sản phẩm dở dang, thành phẩm và khách hàng đã được phục vụ (đối với dịch vụ). Ngoài ra còn có các loại phụ phẩm khác (có lợi hoặc không) cho hoạt động sản xuất kinh doanh như phế phẩm, chất thải…
  • Thông tin phản hồi (thông tin ngược): cho biết tình hình thực hiện trong thực tế của doanh nghiệp.
  • Yếu tố ngẫu nhiên: những yếu tố tác động đến quá trình sản xuất làm không thực hiện được mục tiêu như dự kiến ban đầu. Ví dụ: thiên tai, chiến tranh,…

Quản trị sản xuất là việc quản trị các yếu tố đầu vào nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất.

Về cơ bản, nó giống như một bài toán tối ưu hóa với chức năng tìm ra:

  • Đúng chất lượng;
  • Đúng số lượng;
  • Đúng thời điểm; và
  • Đúng chi phí.

2. Những nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất

Để đạt được hiệu quả trong sản xuất, chúng ta có thể thực hiện quy trình 8 bước bao gồm: (1) Dự báo nhu cầu sản xuất; (2) Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ; (3) Quản trị năng lực sản xuất; (4) Định vị doanh nghiệp; (5) Bố trí sản xuất; (6) Lập kế hoạch nguồn lực; (7) Điều độ sản xuất và (8) Kiểm soát.

2.1. Dự báo nhu cầu sản xuất

Nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu, vào thời gian nào, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật cần có của sản phẩm là gì?

Kết quả dự báo nhu cầu sản phẩm chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nguồn lực sản xuất cần có, để xác định có nên sản xuất hay không, nếu tiến hành cần thiết kế hệ thống sản xuất thế nào? 

Case: Ở Disney dự báo là chìa khóa của thành công, là lợi thế cạnh tranh của toàn công ty. 

Doanh thu của Disney phụ thuộc vào số lượng khách đến công viên và việc họ sẽ tiêu tiền ở đó như thế nào. 

Disney căn căn cứ vào báo cáo hàng ngày từ các công viên (Magic Kingdom, Epcot, Animal Kingdom, MGM Studios, Typhoon Lagoon và Blizzard Beach). Bên cạnh đó là sử dụng nhiều nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực khác nhau để khảo sát một triệu người mỗi năm. Khảo sát này thống kê số khách ra vào các công viên và 20 khách sạn của Disney. 

Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp dự báo số người vào công viên, mà còn dự báo được tình trạng của khách hàng ở từng địa điểm. Ví dụ khách phải xếp hàng dài bao nhiêu và phải chờ bao lâu. Họ thậm chí khảo sát 3.000 trường học ở trong và ngoài nước Mỹ về lịch trình nghỉ lễ/nghỉ hè.

Với những cách tiếp cận này, dự báo 5 năm của Disney chỉ có 5% sai lệch trung bình. Dự báo hàng năm sai lệch từ 0%-3%. Ngoài những dự báo dài hạn, họ còn đưa ra các dự báo hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. 

Các dự báo nafy đã giúp ích rất nhiều vào việc đưa ra các quyết định. Ví dụ, lượng khách của một ngày có thể tăng lên bằng cách mở cửa từ 8 giờ sáng thay vì 9 giờ như thường lệ. Doanh số bán hàng tăng 9 triệu bánh Hamburgers và 50 triệu Cokes hàng năm khi công viên mở nhiều nhà hàng trưng bày, lối đi tăng thêm nhiều điểm bán thực phẩm và giải khát.

2.2. Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

Thiết kế sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường và phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp.

Mỗi sản phẩm lại đòi hỏi một quy trình công nghệ sản xuất tương ứng. Thiết kế quy trình công nghệ là việc xác định những yếu tố đầu vào, trình tự các bước công việc, những yêu cầu kỹ thuật để có khả năng tạo ra được những đặc điểm của sản phẩm đã thiết kế.

2.3. Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Nhằm xác định quy mô, công suất sản xuất của doanh nghiệp. Việc xác định đúng năng có khả năng đáp ứng được những nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới.

Xác định không hợp lý sẽ gây lãng phí lớn, tốn kém vốn đầu tư hoặc cản trở quá trình sản xuất sau này.

2.4. Định vị doanh nghiệp

Là quá trình lựa chọn vị điểm bố trí doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện được những mục tiêu chiến lược.

Định vị doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cả về yếu tố vô hình và hữu hình.

Để xác định vị trí cần các phương pháp định tính để nghiên cứu những yếu tố về mặt xã hội và định lượng để xác định địa điểm có chi phí sản xuất, vận chuyển là nhỏ nhất.

Case: 7-Eleven Với chiến lược “Around the clock – Around the corner”

Ngày nay, chuỗi cửa hàng tiện lợi 7-Eleven đã phát triển lên khoảng 49.500 cửa hàng ở 16 quốc gia, nhưng khách hàng mục tiêu của họ vẫn không đổi: những người đang di chuyển cần một cửa hàng một cửa để nhanh chóng mua các sản phẩm hàng ngày. 

Với chiến lược “Around the clock – Around the corner”, hầu hết các cửa hàng 7-Eleven trên toàn thế giới đều có vị trí thuận tiện trong các khu văn phòng, thường là ở góc đường và mở cửa suốt ngày đêm.

2.5. Bố trí mặt bằng sản xuất

Là việc xác định các phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị một cách hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng hiệu quả.

Những phương pháp thiết kế hiện nay phần lớn là dựa vào kinh nghiệm. Gần đây đã có những chương trình máy tính để xác định phương án bố trí tối ưu.

Case: Gà rán Kentucky (KFC) – một trong những hệ thống phục vụ thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới

Ngày nay, KFC phục vụ hơn 4,5 tỷ miếng gà hàng năm và khoảng 7 triệu thực khách một ngày trên toàn thế giới.

Thành công của KFC chính là các món ăn đa dạng, dịch vụ khách hàng tốt, vị trí đặt cửa hàng thuận tiện, bố trí mặt bằng đẹp và sạch sẽ.

Đến với cửa hàng gà rán KFC, khách hàng cảm thấy thoải mái với cách bố trí không gian từ cửa ra vào, từ nơi phục vụ gọi đồ ăn cho đến vị trí chỗ ngồi. Những cửa hàng của KFC thường có hai mặt tiền để khách có thể nhìn ngắm ra ngoài với ánh sáng lung linh của đèn màu, vị trí đặt các bàn rất hợp lý và rộng rãi. Điều này kích thích những người đi đường bước vào cửa hàng, còn khách hàng bên trong lại cảm thấy ăn ngon miệng hơn. 

2.6. Lập kế hoạch nguồn lực

Là việc bố trí lao động, sử dụng máy móc thiết bị, mua sắm nguyên vật liệu… nhằm sản xuất diễn ra liên tục với chi phí thấp nhất.

Nhu cầu về các nguồn lực được xác định thông qua kế hoạch tổng hợp. Đây là kế hoạch trung hạn về khối lượng sản phẩm có thể sản xuất đồng thời, sau đó quy đổi chúng thành nhu cầu về nguyên vật liệu và chi phí lao động trên 1 giờ.

Nó cho phép doanh nghiệp tính trước khả năng sản xuất dư thừa hay thiếu hụt để xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực tốt nhất.

Lượng nguyên vật liệu cần mua từng thời điểm được xác định bằng phương pháp MRP – Material Requirement Planning.

2.7 Điều độ sản xuất

Là tổ chức thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Đây là quá trình xác định rõ ràng trách nhiệm, chức năng của từng người, từng công đoạn sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất theo đúng kế hoạch đã đề ra.

Mỗi loại hình bố trí sản xuất đòi hỏi có phương pháp điều độ thích hợp. 

Ví dụ điều độ quá trình sản xuất gián đoạn khá phức tạp do tính chất đa dạng và thường xuyên thay đổi về khối lượng công việc,…

Đối với loại hình sản xuất dự án đặc thù đòi hỏi những kỹ thuật riêng biệt để lập trình và điều hành quá trình thực hiện một cách linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả. Các kỹ thuật thường là sơ đồ Gantt, sơ đồ mạng lưới.

Case: Công ty chứng khoán VNDirect

Công ty là thành viên của tập đoàn đầu tư IPA – hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và đầu tư bất động sản. VNDirect luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm nhiệm vụ hàng đầu. Khách hàng đến giao dịch chứng khoán sẽ được đánh số thứ tự và thực hiện lần lượt theo nguyên tắc “đến trước phục vụ trước”. Ứu điểm là đa số khách hàng cảm thấy hài lòng vì công bằng. Tuy nhiên, một số khách hàng có giao dịch lớn phải chờ lâu có thể làm công ty mất cơ hội phục vụ.

Vậy, công ty cần điều độ lại như thế nào và có chính sách gì để phục vụ những khách hàng này?

2.8. Kiểm soát hệ thống sản xuất

Gồm hai nội dung: kiểm tra kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho

Quản trị chất lượng mang ý nghĩa chiến lược trong giai đoạn ngày nay. Để sản xuất ra sản phẩm chi phí thấp, chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu khách hàng đòi hỏi hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có chất lượng cao và thường xuyên được kiểm soát. Quản lý chất lượng là nâng cao chất lượng của toàn bộ yếu tố, quá trình sản xuất.

Quản trị hàng dự trữ đề cập đến những mô hình cụ thể từng trường hợp sao cho tìm được điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí tồn kho và lợi ích của dự trữ tồn kho đem lại.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây